Sản xuất sạch hơn tại Việt Nam
...Vì một nền công nghiệp cạnh tranh hơn

Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Hưng

Địa chỉ: Thôn 3, xã Bình Trung, huyện Thanh Bình, tỉnh Quảng Nam. Điện thoại: 0510.763.367. Sản phẩm: túi nylon, màng nylon làm nguyên liệu SX áo mưa. Sản lượng: khoảng 200 tấn sản phẩm⁄năm. Đơn vị hỗ trợ thực hiện SXSH: CPI. Thời gian thực hiện: 2007.

Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Hưng là một công ty tư nhân được thành lập từ năm 2006, chuyên sản xuất các sản phẩm túi nylon theo nhu cầu của thị trường. Ban đầu công ty là một xưởng tư nhân quy mô nhỏ, tự tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đồng thời làm dịch vụ gia công các sản phẩm nhựa theo đơn đặt hàng của khách, dần dần phát triển thành công ty sản xuất và thương mại.


Ngành nghề của Công ty là sản xuất túi nylon loại 1 (100% nhựa chính phẩm LDPE), túi nylon loại 2 (28% nhựa chính phẩm LDPE và 72% nhựa phế phẩm) và màng nylon làm nguyên liệu SX áo đi mưa (100% LDPE).

Công ty có quy mô nhỏ, quy trình sản xuất thủ công. Trong đó, hạt nhựa LDPE được pha màu, nung chảy rồi thổi thành túi, cắt dán, cắt quai xách để trở thành túi nylon loại 1. Túi loại 2 có quy trình dài hơn: nhựa phế phẩm  được đập bụi, phân loại, băm trong nước rồi rửa sạch, sấy hoặc phơi khô. Nguyên liệu này sau đó được xay nhỏ, tạo hạt, trộn với hạt HDPE rồi quy trình tiếp tục giống như đối với túi nylon loại 1. Với loại màng nylon làm nguyên liệu SX áo đi mưa tiện lợi, hạt nhựa LDPE được pha màu, nung chảy, thổi thành màng  rồi cuốn thành cuộn thành phẩm.
 
 
"Kinh nghiệm mà chúng tôi rút ra là, cần kiểm soát thật chặt các khâu gây lãng phí và đặt kế hoạch giải quyết theo từng giai đoạn. Cái gì làm được mà không tốn chi phí cần làm ngay. Tiếp đến là những việc phải đầu tư nhưng trong khả năng của mình và cuối cùng là những dự án đầu tư dài hơi, cần đầu tư lớn sẽ lập dự án xin tài trợ một phần kinh phí" 

Ông Trần Đình Chương - Giám đốc Cty TNHH Sản xuất và thương mại Mỹ Hưng
 
Đối với Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Hưng, các nguồn ô nhiễm chính của quá trình sản xuất là: nhiệt độ, tiếng ồn, khí thải, nước thải và chất thải rắn. Trung bình để sản xuất 1 tấn sản phẩm, công ty thải ra 7.45 m3 nước thải từ công đoạn rửa và băm liệu (trong đó có hàm lượng BOD và COD rất cao) và 80 kg chất thải rắn (gồm bụi, rác thải rắn, nhựa rơi vãi, nhựa cháy và nhựa vụn). Bên cạnh đó, dòng thải khí than ở khâu sấy nguyên liệu, hơi nhựa cháy ở khâu tạo hạt và nung thổi túi có thể gây ô nhiễm môi trường. 

Nhận thấy nhu cầu cần thiết phải áp dụng SXSH để nâng cao hiệu suất sản xuất và giải quyết các vấn đề về môi trường, Công ty đã tích cực tham gia vào dự án trình diễn SXSH của Hợp phần sản xuất sạch hơn trong công nghiệp từ năm 2007.

Công ty đã thành lập tổ SXSH có nhiệm vụ xem xét, xác định các trở ngại, phân tích các giải pháp tiết kiệm năng lượng, tài nguyên. Tổ đã phối hợp với các chuyên gia tư vấn SXSH để tập trung đánh giá SXSH cho dây chuyền sản xuất túi nylon loại 2. Đây là dây chuyền sản xuất chính của công ty, tiêu thụ nhiều nguyên liệu và năng lượng nhất, đồng thời cũng có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao nhất. Nếu cải thiện được dây chuyền này sẽ mang lại lợi ích kinh tế cho Công ty, đặc biệt là giảm được ô nhiễm môi trường.

Tổ SXSH đã tìm kiếm ra 21 giải pháp sản xuất sạch hơn. Một số giải pháp đã được áp dụng và đem lại lợi ích như sau:
 
 Lợi ích kỹ thuật   Lợi ích kinh tế  Lợi ích môi trường
Giảm tiêu thụ 274 kwh/năm Tiết kiệm 274 triệu đồng/năm Giảm phát thải 230 tấn CO2/năm
 Giảm 94 m3 nước thải/năm
Giảm tiêu thụ 9,4 tấn than/năm     Tiết kiệm 21,84 triệu đồng/năm
    
 Một số giải pháp tiêu biểu đã được thực hiện như sau:
   
 TT  Tên giải pháp Đầu tư   Hiệu quả  Nhóm giải pháp
 1 Kiểm soát chặt chẽ khâu nhập phế liệu  Chi phí thực tế 30 triệu đồng Giảm tiêu thụ điện, giảm lượng nước sử dụng và thất thoát nguyên liệu  QLNV
 2  Phân loại phế liệu trước khi đập bụi  KSQT
 3  Che chắn máy đập bụi tốt hơn  CTTB
 4  Điều chỉnh lưu lượng bơm nước cấp đúng theo nhu cầu sử dụng  KSQT
 5  Nâng cao ý thức tiết kiệm nước cho công nhân  KSNV
 6  Sử dụng bể lắng sau rửa và tuần hoàn nước rửa cho máy băm liệu nước  CTTB
 7  Cải tiến máy vắt ly tâm để giảm độ ẩm vật liệu trước sấy  CTTB
 8  Tăng cường thông gió nhà sấy  QLNV
 9  Đào tạo tay nghề công nhân  QLNV
 10  Cải tiến bộ điều khiển cấp điện nòng đốt máy ép nhựa để khống chế nhiệt độ chính xác  CTTB
 11  Thay thế đầu lò máy tạo hạt bằng đầu lò Đài Loan  CTTB

Ghi chú: QLNV: Quản lý nội vi; KSQT: Kiểm soát quá trình; TĐNVL: Thay đổi nguyên vật liệu; CTCN: Cải tiến công nghệ;  THTSD: Tuần hoàn tái sử dụng; ĐMTB: Đổi mới thiết bị; ĐMSP: Đổi mới sản phẩm;

Đồng thời với giải pháp sản xuất sạch hơn, công ty cũng mạnh dạn đưa ra các giải pháp đầu tư lớn để tạo bước đột phá trong hoạt động sản xuất kinh doanh với mức đầu tư hơn 880 triệu đồng. Công ty đã đầu tư lắp hệ thống hút và xử lý khí thải sử dụng than hoạt tính khử mùi khí nhựa cháy trong các xưởng có máy ép nhựa, đồng thời thay thế các động cơ quấn lại bằng động cơ mới, kết hợp lắp biến tần ở những vị trí thích hợp. Riêng giải pháp chuyển đổi từ băm thủ công sang sử dụng hệ thống máy ly tâm đã giảm tiêu thụ 420m3 nước mỗi năm, tương đương giảm 420m3 nước thải tuần hoàn, giảm tiêu thụ 336kWh điện, giảm lao động thủ công nặng nhọc... 

Với quyết tâm thực hiện SXSH, Công ty Sản xuất và Thương mại Mỹ Hưng đã triệt để thực hiện các bước của SXSH, đào tạo tay nghề cho công nhân. Từ đó, cán bộ công nhân viên trong công ty có ý thức cao hơn trong tiết kiệm chi phí sản xuất và bảo vệ môi trường. Năng suất chất lượng sản phẩm được nâng cao, Công ty có thêm nhiều cơ hội cải tiến đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ mới. Đặc biệt là môi trường làm việc đã được cải thiện rõ rệt, sức khỏe người lao động được đảm bảo tốt hơn so với trước khi thực hiện SXSH../.