Sản xuất sạch hơn tại Việt Nam
...Vì một nền công nghiệp cạnh tranh hơn

Nhà máy Xi măng Lưu Xá

Địa chỉ: Phường Phú Xá – thành phố Thái Nguyên. Điện thoại: 0280.3856040. Sản phẩm: Clanhke; Xi mang PCB 30. Sản lượng: 86.000 tấn clanhke & 79.000 tấn xi măng PCB30⁄năm. Thời gian thực hiện: 5⁄2007. Đơn vị hỗ trợ: CPI.
Nhà máy Xi măng Lưu Xá được xây dựng và đưa vào hoạt  động từ năm 1995 với dây chuyền sản xuất xi măng bằng công  nghệ lò đứng và là đơn vị thành viên của Công ty Vật liệu Xây dựng - Tổng Công ty Xây dựng Công nghiệp Việt Nam, đến năm 2006 thực hiện chủ trương của Nhà Nước, Công ty đã tiến hành cổ phần hoá và đổi tên là Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Công nghiệp trong đó Nhà máy Xi măng Lưu Xá là một Chi nhánh thành viên hoạt động theo hình thức chủ động sản xuất kinh doanh.

Từ một dây chuyền được Việt nam tự  thiết kế và lắp đặt ban đầu, trong quá trình vận hành nhà máy đã liên tục cải tiến áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới để công nghệ sản xuất ngày càng  hoàn thiện hơn và đã nâng được sản lượng dây truyền từ 60.000 tấn/ năm theo thiết kế lên trên 100.000 tấn/năm, tạo việc làm ổn định cho hơn 400 người. Nguyên liệu đá vôi, sét, than, phụ gia điều chỉnh và phụ gia khoáng hoá (nếu có) đã được gia công sơ bộ, chứa ở các silô, được tháo qua cửa van ở đáy silô và phễu nạp của hệ thống cân định lượng.   

Quá trình sản xuất của Nhà máy được quản lý bởi hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn Quốc Tế ISO  9001- 2000 từ năm 2001 và nay là hệ thống  ISO 9001 - 2008 với sản phẩm chính là Clanhke, xi măng PCB 30, PCB 40, sản phẩm của nhà máy đã được người tiêu dùng tin tưởng và có uy tín trên thị trường trong và ngoài tỉnh.

Bên cạnh những thành công và những đóng góp quan trọng mà nhà máy đã đạt được thì với công nghệ sản xuất xi măng lò đứng nói chung vẫn tồn tại một thực tế cần phải khắc phục đó là những tác động đến môi trường làm việc cũng như môi trường xung quanh về bụi, khói, tiếng ồn...

Nhận thấy nhu cầu cần thiết phải áp dụng SXSH để nâng cao hiệu suất sản xuất và giải quyết các vấn đề về môi trường, Xí nghiệp đã tích cực tham gia vào dự án trình diễn SXSH của Hợp phần sản xuất sạch hơn trong công nghiệp từ năm 2007.

Nhà máy đã thành lập tổ SXSH gồm 13 thành viên, có nhiệm vụ xem xét, xác định các trở ngại, phân tích các giải pháp tiết kiệm năng lượng, tài nguyên. Đội đã phối hợp với các chuyên gia tư vấn SXSH để tập trung đánh giá SXSH cho khâu sơ chế mây và các công đoạn hoàn thiện sản phẩm. Kết quả là 19 cơ hội áp dụng SXSH trong giai đoạn 1và 15 giải pháp về tiết kiệm năng lượng đã được áp dụng đến nay. 

Các lợi ích đem lại trong năm 2006:

 Lợi ích kỹ thuật  Lợi ích kinh tế  Lợi ích môi trường
Giai đoạn 1:
Giảm 26.7% suất tiêu thụ nước Tiết kiệm 2.7 triệu đồng Giảm lượng nước thải vào môi trường
Giảm 23.4 tấn CO2 vào môi trường 
 
Giảm 3.3% suất tiêu thụ than  Tiết kiệm 1.58 tỷ đồng
 Giai đoạn 2:
 Giảm 11.8% suất tiêu thụ đất sét  Tiết kiệm 43 triệu đồng
Giảm phát thải 178.5 tấn bụi/năm

Giảm phát thải 1509 tấn CO2/năm

Giảm tiêu hao 65000 m3 nước/năm

Tái sử dụng 825 tấn nguyên liệu/năm
 Giảm 25% suất tiêu thụ quặng sắt  Tiết kiệm 104 triệu đồng
 Giảm 33.3% suất tiêu thụ nước  Tiết kiệm 4.9 triệu đồng
 Giảm 6.6% suất tiêu thụ than  Tiết kiệm 3.06 tỷ đồng
  Giảm 1.4% suất tiêu thụ điện  Tiết kiệm 103 triệu đồng

Một số giải pháp điểm hình được áp dụng:
 

TT   Tên giải pháp Đầu tư  Hiệu quả  Nhóm giải pháp
1 Chuyển đổi sang hệ thống đập hàm, búa trong hệ kín có lọc bụi 1.2 tỷ đồng Tiết kiệm 20.9 triệu đồng/năm
Nồng độ bụi trong môi trường làm việc đạt tiêu chuẩn môi trường
TĐCN
2 Lắp tụ bù cos fi phân tán tới từng động cơ trong nhà máy thay cho tụ bù tại đầu xưởng  60 triệu đồng  Tiết kiệm 25.3 triệu đồng/năm
Giảm phát thải 19.77 tấn CO2/năm
CTTB
3 Tăng cường công tác bảo dưỡng: Thay thế dây curoa hỏng, chỉnh puly, thay thế các bu lông hỏng 20 triệu đồng  Nâng cao hiệu quả sản xuất. Tăng vòng đời máy QLNV
4 Thay thế đèn chiếu sáng T10 bằng đèn T8, đèn dây tóc 200W bằng đèn compac 50W. 7.3 triệu đồng  Tiết kiệm 5.7 triệu đồng/năm
Giảm phát thải 3.7 tấn CO2/năm
 CTTB
5 Thay thế máy vê viên mới 199 triệu đồng  Nâng cao hiệu quả sản xuất  CTTB
 6  Thay thế hệ thống dập bụi nước bằng hệ thống lọc bụi tay áo hiệu suất cao 1.5 tỷ đồng Tiết kiệm 167triệu đồng/năm 
Giảm phát thải 178.5 tấn bụi/năm
Giảm phát thải 1509 tấn CO2/năm
Giảm tiêu hao 65000 m3 nước/năm
Tái sử dụng 825 tấn nguyên liệu/năm
 TĐCN

 

Ghi chú: QLNV: Quản lý nội vi; TĐCN: Thay đổi công nghệ; CTTB: Cái tiến thiết bị

Với những lợi ích mà sản xuất sạch hơn đã và đang mang lại giúp Nhà máy Xi măng Lưu Xá đảm bảo sự phát triển bền vững và yên tâm sản xuất, tăng cường uy tín của DN với các đối tác trong và ngoài nước nhất là khi trong nền kinh tế hội nhập những yêu cầu về chỉ tiêu chất lượng, quản lý và trách nhiệm xã hội của DN sản xuất với cộng đồng dân cư ngày càng đòi hỏi rất cao./.