Sản xuất sạch hơn tại Việt Nam
...Vì một nền công nghiệp cạnh tranh hơn

Công ty Cổ phần Mía đường Sông Con

Địa chỉ: Khối 5 - Thị trấn Tân Kỳ - Nghệ An Điện thoại: 0383 882214 Fax: 0383 882200 Sản phẩm: Đường kính trắng Sản lượng: 28000 tấn⁄năm Đơn vị hỗ trợ: CPI

Công ty Cổ phần Mía đường Sông Con được thành lập năm 1971 chuyên sản xuất đường kính trắng từ mía phục vụ cho thị trường trong nước. Từ năm 2006, nhà máy nâng công suất sản xuất lên đến 1.600 tấn mía/ngày và sản xuất theo thời vụ, trung bình 6 tháng mỗi năm (thường từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau).

Trước khi tiến hành SXSH, vấn đề môi trường công ty thường xuyên gặp phải là ô nhiễm do nước thải và khí thải. Nước thải của Công ty có một số chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn cho phép: SS vượt 3,49 lần, BOD vượt 4,8 lần, COD vượt 3,65 lần, coliform vượt 1,21 lần so với TCVN 5945:2005 (cột  B). Ngoài ra, khí thải phát sinh từ nhà máy cũng có nồng độ khí SO2 vượt 2,2 lần, nồng độ bụi lơ lửng vượt 2,16 lần so với tiêu chuẩn cho phép, gây ô nhiễm cho khu vực xung quanh. Để giải quyết vấn đề này, năm 2008, nhà máy đã tiếp cận Hợp phần Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp của Bộ Công Thương.

Với sự hỗ trợ của Sở Công Thương Nghệ  An, năm 2008, Công ty đã thực hiện đánh giá SXSH. Trong giai đoạn đầu (tháng 9/2008 đến 5/2009), Công ty thành lập Đội Sản xuất sạch hơn do ông Nguyễn Ngọc Trà - Giám đốc Công ty làm đội trưởng và 5 thành viên để tiến hành đánh giá SXSH toàn bộ dây chuyền sản xuất đường. Sau khi đánh giá quá trình sản xuất, xác định các dòng chất thải, đội SXSH tiến hành cân bằng các dòng vật chất và năng lượng của dây chuyền sản xuất. Toàn bộ số liệu thu thập được phục vụ việc phân tích để xác định các giải pháp SXSH cho từng công đoạn.

Sau khi tiến hành đánh giá SXSH, xác định các giải pháp cải tiến, Công ty đã thực hiện 22 giải pháp với tổng đầu tư của nhà máy khoảng 5,2 tỷ đồng. Lợi ích kinh tế thu được từ việc giảm định mức sản xuất tăng theo từng năm và tổng đạt xấp xỉ 3,1 tỷ đồng (chưa tính đến mức giảm suất tiêu hao mía nguyên liệu) sau 2 năm triển khai áp dụng CP tại doanh nghiệp. Đặc biệt, giải pháp kiểm soát chất lượng mía đầu vào chặt chẽ đã mang lại những lợi ích kinh tế rất lớn cho nhà máy (46,8 tỷ đồng), đồng thời thông qua đó giảm tiêu thụ nước, hóa chất và giảm các tác động tiêu cực đến sức khỏe người lao động và môi trường xung quanh. Số vụ tai nạn lao động giảm, % số ngày công nhân nghỉ ốm giảm rõ rệt.

Những lợi ích cụ thể do SXSH đem lại cho công ty như sau:

Lợi ích kỹ thuật  Lợi ích kinh tế  Lợi ích môi trường
 Giảm 10-14% suất tiêu thụ nước hàng năm Tiết kiệm 2 tỷ đồng  Nước thải giảm từ 100.000-130.000m3/năm
Giảm khoảng 67% H3PO4 hàng năm Chất lượng nước thải và khí thải đảm bảo đúng theo TCVN
Giảm khoảng 8% suất tiêu thụ vôi hàng năm
Giảm 18% suất tiêu thụ điện Giảm phát thải CO2 ra môi trường

Các giải pháp SXSH điển hình của công ty như sau:

TT  Tên giải pháp  Đầu tư Hiệu quả Nhóm giải pháp
 1 Thay thế các phần thiết bị thép thường (hay gây nhiễm bẩn sản phẩm) bằng thép không gỉ. 2.7 tỷ đồng Tăng chất lượng sản phẩm CTTB
 2 Kiểm tra định kỳ và bảo dưỡng các thiết bị sàng Chi phí thấp Tăng hiệu suất sàng, bảo dưỡng máy tốt QLNV
 3 Bảo dưỡng định kỳ các trục ép. Chi phí thấp Tăng hiệu suất ép, tăng tuổi thọ máy QLNV
 4 Nâng cấp thiết bị lọc. 2.3 tỷ đồng Tăng hiệu suất lọc  CTTB
 5  Bảo ôn tốt và sửa chữa ngay các vị trí rò rỉ hơi.  150 triệu đồng Không còn rò rỉ hơi (5 tấn hơi/ngày); tương đương tiết kiệm 360 triệu đồng/năm QLNV
 6 Thay thế các bẫy hơi hỏng QLNV
 7  Lắp đặt hệ thống tuần hoàn nước làm mát 1.4 tỷ đồng Tuần hoàn được 60% nước làm mát; tương đương tiết kiệm 3,11 tỷ đồng tiền điện bơm nước từ sông về công ty TH-TSD
 8  Sử dụng lượng bùn thải làm phân vi sinh cung cấp cho vùng nguyên liệu và bán ra thị trường  2.2 tỷ đồng Tiết kiệm 2.1 tỷ đồng (ước tính)  TH-TSD
 9 Xây dựng lại hệ thống xử lý nước thải  5.1 tỷ đồng Tiết kiệm 127 triệu đồng (ước tính)  XLCĐO
 10 Lắp hệ thống hút và xử lý khí SO2 trong xưởng sản xuất 1.2 tỷ đồng Cải thiện chất lượng môi trường lao động  XLCĐO

Ghi chú: QLNV: Quản lý nội vi; CTTB: Cải tiến thiết bị; THTSD: Tuần hoàn tái sử dụng; XLCĐO: Xử lý cuối đường ống

Nhận thấy các lợi ích từ hoạt động SXSH, Nhà máy quyết định duy trì hoạt động của đội SXSH và lồng ghép các hoạt động SXSH vào hệ thống quản lý chung của Doanh nghiệp. Nhằm tạo thuận lợi cho quá trình này, một hệ thống quản lý môi trường đơn giản được thiết lập. Nhà máy cũng đã thiết lập một chính sách môi trường trong đó quy định nghiêm chỉnh chấp hành luật Bảo về môi trường và các quy định của pháp luật, đảm bảo sự phát triển bền vững và giảm thiểu các nguồn phát sinh chất thải. Nhà máy đã tích hợp hệ thống quản lý trong quá trình sản xuất với hệ thống quản lý môi trường, qua đó việc tiêu thụ năng lượng và nguyên vật liệu được giám sát với các chỉ tiêu ô nhiễm trong các dòng thải. Một hệ thống mẫu và thủ tục pháp lý cũng được xây dựng và áp dụng cho việc thu thập số liệu môi trường, kiểm tra, phân loại và phân tích số liệu.

Kế hoạch giám sát môi trường đã được triển khai. Mục tiêu là quan trắc những cải tiến đáng kể từ việc áp dụng các giải pháp SXSH hoặc điều chỉnh ngay nếu kết quả cho thấy một vài lợi ích môi trường bị giảm. Hệ thống giám sát môi trường bao gồm giám sát chất lượng không khí và nước thải.

SXSH không chỉ mang lại lợi ích từ việc tiết kiệm năng lượng sử dụng, giảm phát thải, giảm lượng nước tiêu thụ, mà còn giúp nhà máy phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, khẳng định uy tín. Các giải pháp SXSH đã được thực hiện tại nhà máy là các ví dụ điển hình cho các Doanh nghiệp trong ngành công nghiệp sản xuất đường tại Việt Nam./.